Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài là việc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ, tài liệu đó, xác nhận chữ ký, bản dịch, thời gian, địa điểm lập, nội dung của giấy tờ, tài liệu đó.
Table of Contents
Các loại giấy tờ, tài liệu được chứng thực ở nước ngoài bao gồm:
- Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch.
- Các giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ quan thực hiện chứng thực là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm:
- Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán Việt Nam.
- Văn phòng đại diện của Bộ Ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.
Hồ sơ chứng thực bao gồm:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu cần chứng thực.
- Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực.
Thẩm quyền chứng thực được quy định như sau:
- Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán Việt Nam có thẩm quyền chứng thực các giấy tờ, tài liệu của công dân Việt Nam và người nước ngoài ở nước ngoài.
- Lãnh sự quán Việt Nam có thẩm quyền chứng thực các giấy tờ, tài liệu của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Văn phòng đại diện của Bộ Ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền chứng thực các giấy tờ, tài liệu của công dân Việt Nam và người nước ngoài ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình.
Thời hạn chứng thực được quy định như sau:
- Thời hạn chứng thực chữ ký, bản dịch là 03 ngày làm việc.
- Thời hạn chứng thực các giấy tờ, tài liệu khác là 05 ngày làm việc.
Lệ phí chứng thực được quy định như sau:
- Lệ phí chứng thực chữ ký, bản dịch là 200.000 đồng/bản.
- Lệ phí chứng thực các giấy tờ, tài liệu khác là 300.000 đồng/bản.
Thủ tục chứng thực được quy định như sau:
- Người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện.
- Cơ quan đại diện kiểm tra hồ sơ và thực hiện chứng thực.
- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả chứng thực tại trụ sở của cơ quan đại diện.
Ý nghĩa của chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài
- Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài giúp bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu đó.
- Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài giúp các giấy tờ, tài liệu đó được sử dụng hợp pháp ở Việt Nam.
- Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho người yêu cầu chứng thực.
Ví dụ
- Một công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại Hoa Kỳ muốn ủy quyền cho người thân ở Việt Nam nhận hộ tiền bảo hiểm. Để ủy quyền hợp pháp ở Việt Nam, công dân này phải thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền tại cơ quan đại diện Việt Nam ở Hoa Kỳ.
- Một công ty Việt Nam đang thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa với một công ty nước ngoài. Để hợp đồng mua bán hàng hóa này có hiệu lực ở Việt Nam, hai bên phải thực hiện chứng thực hợp đồng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Các bước
Trình tự thực hiện | | Tên bước | Mô tả bước |
| 1. | | Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả) | |
| 2. | Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao | ||
| 3. | Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao | ||
| 4. | | Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự) |
Hồ sơ
Thành phần hồ sơ | | Thành phần hồ sơ | |
| 1. | Người yêu cầu chứng thực bản sao phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính; b) Bản sao cần chứng thực. | ||
| 2. | Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực và xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó (Hợp đồng, giấy ủy quyền, di chúc, …) | ||
| 3. | Việc chứng thực chữ ký của người dịch được thực hiện theo thủ tục chứng thực chữ ký được quy định tại điểm 2 trên và đảm bảo: – Người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch. – Người dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch. | ||
| 4. | – Ngoài ra người đề nghị chứng thực hợp đồng, bản sao, chữ ký….cần nộp – Một (01) bản chụp các giấy tờ, tài liệu nói trên; – Một (01) bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác (sau đây gọi chung là giấy tờ nhân thân) của đương sự (có xuất trình bản gốc để đối chiếu). | ||
| Số bộ hồ sơ | 01 | ||
| Mẫu đơn, mẫu tờ khai | |||
Kết luận
Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài là một thủ tục quan trọng giúp bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu đó và giúp các giấy tờ, tài liệu đó được sử dụng hợp pháp